Hàm phân hoạch
Phân hoạch: viết số tự nhiên \(n\) thành tổng các số nguyên dương giảm dần.
Mỗi số trong tổng gọi là một phần.
Số phân hoạch: \(p_n\). Số cách phân hoạch của \(n\).
Số phân hoạch từ \(0\):
| n | 0 | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| \(p_n\) | 1 | 1 | 2 | 3 | 5 | 7 | 11 | 15 | 22 |
Số phân hoạch k phần
Phân \(n\) thành đúng \(k\) phần gọi là số phân hoạch \(k\) phần, ký hiệu \(p(n,k)\).
Rõ ràng, \(p(n,k)\) cũng là số nghiệm của:
Nếu phương trình có đúng \(j\) phần khác \(0\) thì có \(p(n-k,j)\) nghiệm. Do đó:
Lấy hiệu hai tổng liên tiếp:
Nếu lập bảng, mỗi ô bằng tổng ô trên trái và ô phía trên cùng cột (cách đó đúng số cột).
| k | 0 | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| \(p(0,k)\) | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| \(p(1,k)\) | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| \(p(2,k)\) | 0 | 1 | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| \(p(3,k)\) | 0 | 1 | 1 | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| \(p(4,k)\) | 0 | 1 | 2 | 1 | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| \(p(5,k)\) | 0 | 1 | 2 | 2 | 1 | 1 | 0 | 0 | 0 |
| \(p(6,k)\) | 0 | 1 | 3 | 3 | 2 | 1 | 1 | 0 | 0 |
| \(p(7,k)\) | 0 | 1 | 3 | 4 | 3 | 2 | 1 | 1 | 0 |
| \(p(8,k)\) | 0 | 1 | 4 | 5 | 5 | 3 | 2 | 1 | 1 |
Ví dụ
Tính số phân hoạch k phần
Tính \(p(n,k)\), nhiều test, \(n\le 10000\), \(k\le 1000\), modulo \(1000007\).
Quan sát bảng và truy hồi, cập nhật theo cột tiết kiệm bộ nhớ. Ta có:
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 | |
Hàm sinh
Theo cấp số nhân:
Với phân hoạch k phần, hàm sinh:
Hình Ferrers
Hình Ferrers: biểu diễn mỗi phần của phân hoạch bằng một hàng điểm, số điểm trong hàng bằng kích thước phần.
Theo định nghĩa, các hàng sắp giảm dần, hàng dài nhất ở trên.
Ví dụ: phân hoạch \(12=5+4+2+1\).

Lật hình Ferrers theo đường chéo được hình liên hợp, phân hoạch mới là liên hợp của phân hoạch cũ.
Ví dụ: liên hợp của \(12=5+4+2+1\) là \(12=4+3+2+2+1\).
Số phân hoạch có phần lớn nhất bằng \(k\).
Theo định nghĩa liên hợp:
Số phân hoạch có phần lớn nhất \(k\) bằng số phân hoạch có đúng \(k\) phần, đều là \(p(n,k)\).
Phân hoạch phân biệt
Phân hoạch phân biệt: \(pd_n\). Các phần của phân hoạch đôi một khác nhau. (Different)
| n | 0 | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| \(pd_n\) | 1 | 1 | 1 | 2 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
Định nghĩa \(pd(n,k)\) là số phân hoạch phân biệt có đúng \(k\) phần, nghiệm của:
Tương tự, nghiệm của:
Khác với trên, do phân biệt nên tối đa một phần bằng 0. Kết luận: đúng \(j\) phần khác 0 thì có \(pd(n-k,j)\) nghiệm, \(j\) chỉ là \(k\) hoặc \(k-1\). Do đó:
Lập bảng tương tự. Mỗi ô bằng tổng hai cột trước tương ứng như mô tả.
| k | 0 | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| \(pd(0,k)\) | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| \(pd(1,k)\) | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| \(pd(2,k)\) | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| \(pd(3,k)\) | 0 | 1 | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| \(pd(4,k)\) | 0 | 1 | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| \(pd(5,k)\) | 0 | 1 | 2 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| \(pd(6,k)\) | 0 | 1 | 2 | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| \(pd(7,k)\) | 0 | 1 | 3 | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| \(pd(8,k)\) | 0 | 1 | 3 | 2 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
Ví dụ
Tính số phân hoạch phân biệt
Tính \(pd_n\) với nhiều test, \(n\le 50000\), modulo \(1000007\).
Quan sát bảng và truy hồi, cập nhật theo cột tiết kiệm bộ nhớ. Code giữ hai cột.
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 | |
Phân hoạch lẻ
Phân hoạch lẻ: \(po_n\). Các phần đều là số lẻ. (Odd)
Có đẳng thức:
Vế trái là hàm sinh phân hoạch phân biệt, vế phải là hàm sinh phân hoạch lẻ. Hệ số tương ứng bằng nhau, nên:
Nhưng \(k\) phần lẻ và \(k\) phần phân biệt không phải một khái niệm, không liệt kê.
Thêm hai khái niệm:
Phân hoạch phân biệt có số phần chẵn: \(pde_n\). (Even)
Phân hoạch phân biệt có số phần lẻ: \(pdo_n\). (Odd)
Do đó:
Có định nghĩa \(k\) phần tương ứng, nhưng quá phức tạp nên bỏ.
Định lý số ngũ giác
Xét mẫu của hàm sinh phân hoạch:
Khai triển, liên hệ với phân hoạch phân biệt theo chẵn lẻ số phần.
Cụ thể, phân hoạch phân biệt có số phần chẵn được đếm dương, số phần lẻ được đếm âm. Do đó:
Tiếp theo, đa số hệ số bằng \(0\), chỉ vài vị trí có \(\pm1\).
Dùng phép dựng. Vẽ Ferrers của phân hoạch phân biệt. Gọi hàng cuối là đáy, số điểm là \(b\) (Bottom); đường chéo \(45^\circ\) dài nhất từ điểm cuối hàng trên cùng đến một điểm của hình gọi là sườn, số điểm là \(s\) (Slide).

Để tạo song ánh giữa phân hoạch phân biệt chẵn/lẻ, định nghĩa biến đổi làm đổi số hàng \(\pm1\):
Biến đổi A: nếu \(b\le s\), dịch đáy sang phải thành một sườn mới.
Biến đổi B: nếu \(b>s\), dịch sườn xuống thành đáy mới.
Với đa số \(n\), mỗi phân hoạch chỉ có một biến đổi hợp lệ, tạo song ánh giữa chẵn và lẻ, nên hệ số bằng 0.
Nhưng với vài \(n\), có đúng một phân hoạch không thể biến đổi:
- Trường hợp 1: \(b=s\) và đáy với sườn chung một điểm, A không thực hiện được. Khi đó
Hệ số là \((-1)^s x^n\).
- Trường hợp 2: \(b=s+1\) và đáy với sườn chung một điểm, B không thực hiện được. Khi đó
Hệ số là \((-1)^s x^n\).
Thay \(s\) bằng \(-s\), được \(n=\frac{s(3s-1)}{2}\) với \(s\) âm, hệ số vẫn \((-1)^s x^n\).
Hai trường hợp không trùng, nên điều kiện là
Do đó:
Nhớ rằng đây là nghịch đảo của hàm sinh phân hoạch, nên nhân với hàm sinh phân hoạch được 1. So sánh hệ số, được truy hồi:
Truy hồi vô hạn, nhưng nếu quy ước \(p_n=0\) với \(n<0\) (và \(p_0=1\)), sẽ hữu hạn.
Ví dụ
Tính số phân hoạch
Tính \(p_n\), nhiều test, \(n\le 50000\), modulo \(1000007\).
Dùng định lý ngũ giác:
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 | |
Last updated on this page:, Update history
Found an error? Want to help improve? Edit this page on GitHub!
Contributors to this page:OI-wiki
All content on this page is provided under the terms of the CC BY-SA 4.0 and SATA license, additional terms may apply