Phương trình đồng dư
Định nghĩa
Phương trình đồng dư
Với số nguyên dương \(m\) và đa thức một biến hệ số nguyên \(f(x)=\sum_{i=0}^n a_ix^i\), trong đó ẩn \(x\in\mathbf{Z}_m\), ta gọi phương trình
là phương trình đồng dư một ẩn modulo \(m\) (Congruence Equation).
Nếu \(a_n\not\equiv 0\pmod m\) thì gọi là phương trình đồng dư bậc \(n\).
Tương tự có thể định nghĩa hệ phương trình đồng dư.
Về phương trình đồng dư bậc nhất và hệ phương trình, xem phương trình đồng dư tuyến tính và định lý Trung Quốc.
Bài viết trước hết nghiên cứu tính khả giải và cấu trúc nghiệm, sau đó giới thiệu ngắn gọn cách giải phương trình đồng dư bậc cao.
Theo định lý Trung Quốc, giải phương trình modulo hợp số \(m\) có thể quy về modulo lũy thừa của số nguyên tố. Do đó, dưới đây chỉ trình bày lý thuyết cho modulo lũy thừa nguyên tố và modulo nguyên tố.
Phương trình đồng dư modulo lũy thừa nguyên tố
Giả sử \(m=p^e~(p\in\mathbf{P},~e\in\mathbf{Z}_{>1})\).
Nếu \(x_0\) là nghiệm của
thì \(x_0\) cũng là nghiệm của
Điều này gợi ý xây nghiệm modulo bậc cao từ nghiệm modulo bậc thấp. Ta có:
Định lý 1 (Bổ đề Hensel)
Với số nguyên tố \(p\) và \(e>1\), đa thức hệ số nguyên \(f(x)=\sum_{i=0}^na_ix^i~(p^e\nmid a_n)\), đặt đạo hàm \(f'(x)=\sum_{i=1}^nia_ix^{i-1}\). Cho \(x_0\) là nghiệm của
thì:
-
Nếu \(f'(x_0)\not\equiv 0\pmod p\) thì tồn tại \(t\) sao cho
\[ x=x_0+p^{e-1}t \tag{3} \]là nghiệm của
\[ f(x)\equiv 0\pmod{p^e} \tag{4} \] -
Nếu \(f'(x_0)\equiv 0\pmod p\) và \(f(x_0)\equiv 0\pmod{p^e}\) thì với mọi \(t=0,1,\dots,p-1\), \(x\) từ (3) đều là nghiệm của (4).
- Nếu \(f'(x_0)\equiv 0\pmod p\) và \(f(x_0)\not\equiv 0\pmod{p^e}\) thì không thể dùng (3) để tạo nghiệm của (4).
Chứng minh
Giả sử (3) là nghiệm của (4), tức
Suy ra
nên
- Nếu \(f'(x_0)\not\equiv 0\pmod p\) thì (5) có nghiệm duy nhất \(t_0\), thay vào (3) cho nghiệm của (4).
- Nếu \(f'(x_0)\equiv 0\pmod p\) và \(f(x_0)\equiv 0\pmod{p^e}\) thì mọi \(t\) đều thỏa (5), do đó mọi \(x\) từ (3) đều là nghiệm.
- Nếu \(f'(x_0)\equiv 0\pmod p\) và \(f(x_0)\not\equiv 0\pmod{p^e}\) thì (5) vô nghiệm nên không thể dựng nghiệm của (4).
Suy ra:
Hệ quả 1
Với \(p,e,f(x),x_0\) như Định lý 1,
- Nếu \(s\) là nghiệm của \(f(x)\equiv 0\pmod p\) và \(f'(s)\not\equiv 0\pmod p\) thì tồn tại \(x_s\in\mathbf{Z}_{p^e}\), \(x_s\equiv s\pmod p\), sao cho \(x_s\) là nghiệm của (4).
- Nếu \(f(x)\equiv 0\pmod p\) và \(f'(x)\equiv 0\pmod p\) không có nghiệm chung thì số nghiệm của (4) bằng số nghiệm của \(f(x)\equiv 0\pmod p\).
Vì vậy có thể quy về trường hợp modulo nguyên tố.
Phương trình đồng dư modulo nguyên tố
Giả sử \(p\in\mathbf{P}\), \(f(x)=\sum_{i=0}^na_ix^i\) với \(p\nmid a_n\), \(x\in\mathbf{Z}_p\).
Định lý 2
Nếu phương trình
có \(k\) nghiệm phân biệt \(x_1,\dots,x_k~(k\leq n)\), thì
với \(\deg g=n-k\) và \([x^{n-k}]g(x)=a_n\).
Chứng minh
Quy nạp theo \(k\).
- \(k=1\): chia đa thức, \(f(x)=(x-x_1)g(x)+r\), \(r\in\mathbf{Z}\). Vì \(f(x_1)\equiv 0\pmod p\) nên \(r\equiv 0\pmod p\), do đó \(f(x)\equiv(x-x_1)g(x)\pmod p\).
-
Giả sử đúng với \(k-1\) (\(k>1\)). Nếu \(f\) có \(k\) nghiệm \(x_1,\dots,x_k\) thì \(f(x)\equiv(x-x_1)h(x)\pmod p\). Với \(i\ge2\):
\[ 0\equiv f(x_i)\equiv (x_i-x_1)h(x_i)\pmod p \]nên \(h\) có \(k-1\) nghiệm \(x_2,\dots,x_k\). Theo giả thiết quy nạp:
\[ h(x)\equiv g(x)\prod_{i=2}^k(x-x_i)\pmod p, \]với \(\deg g=n-k\) và \([x^{n-k}]g(x)=a_n\). Suy ra mệnh đề đúng.
Hệ quả 2
Với số nguyên tố \(p\),
- \((\forall x\in\mathbf{Z}),~~x^{p-1}-1 \equiv \prod_{i=1}^{p-1}(x-i)\pmod p\).
- (Định lý Wilson) \((p-1)! \equiv -1 \pmod p\).
Định lý 3 (Lagrange)
Phương trình (6) có nhiều nhất \(n\) nghiệm phân biệt.
Chứng minh
Giả sử có \(n+1\) nghiệm \(x_1,\dots,x_{n+1}\). Theo Định lý 2, với \(x_1,\dots,x_n\),
Thế \(x=x_{n+1}\):
Vế phải không chia hết cho \(p\), mâu thuẫn.
Hệ quả 3
Nếu phương trình \(\sum_{i=0}^nb_ix^i\equiv 0\pmod p\) có nhiều hơn \(n\) nghiệm thì
Định lý 4
Nếu (6) không có đủ \(p\) nghiệm, thì tồn tại đa thức hệ số nguyên \(r(x)\) với \(\deg r<p\) sao cho nghiệm của \(f(x)\equiv 0\pmod p\) và \(r(x)\equiv 0\pmod p\) là như nhau.
Chứng minh
Giả sử \(n\ge p\), chia đa thức:
với \(\deg r<p\).
Theo định lý Fermat nhỏ, với mọi \(x\) nguyên, \(x^p\equiv x\pmod p\), do đó:
- Nếu \(r(x)\equiv 0\pmod p\) thì theo Hệ quả 2, \(f(x)\) có \(p\) nghiệm.
- Nếu \(r(x)\not\equiv 0\pmod p\) thì \(f(x)\equiv r(x)\pmod p\), hai phương trình có cùng nghiệm.
Định lý này dùng để hạ bậc.
Định lý 5
Với \(n\leq p\), phương trình
có \(n\) nghiệm khi và chỉ khi tồn tại đa thức hệ số nguyên \(q(x)\), \(r(x)~(\deg r < n)\) sao cho
Chứng minh
-
Cần: chia đa thức:
\[ x^p-x=f(x)q(x)+r_1(x). \]Nếu (7) có \(n\) nghiệm, thì \(r_1\equiv 0\pmod p\) cũng có \(n\) nghiệm, theo Hệ quả 3 suy ra \(r_1(x)=pr(x)\). Do đó (8) đúng.
-
Đủ: nếu (8) đúng, theo Fermat nhỏ:
\[ 0\equiv x^p-x\equiv f(x)q(x)\pmod p. \]Suy ra \(f(x)q(x)\equiv 0\pmod p\) có \(p\) nghiệm. Gọi số nghiệm của (7) là \(s\), theo Lagrange có \(s\le n\). Do \(\deg q=p-n\), nên số nghiệm của \(q(x)\equiv 0\pmod p\) không quá \(p-n\). Vì tập nghiệm là hợp của hai tập nghiệm, ta có \(s+(p-n)\ge p\), nên \(s\ge n\). Vậy \(s=n\).
Với đa thức không đơn vị, do \(\mathbf{Z}_p\) là trường nên có thể chuẩn hóa về đơn vị để áp dụng.
Định lý 6
Nếu \(n\mid p-1\), \(p\nmid a\), thì
có nghiệm khi và chỉ khi
Và nếu có nghiệm thì có đúng \(n\) nghiệm.
Note
Cấu trúc nghiệm của (9) xem phần dư bậc \(k\).
Chứng minh
-
Cần: nếu \(x_0\) là nghiệm thì
\[ a^{\frac{p-1}{n}}\equiv {\left(x_0^n\right)}^{\frac{p-1}{n}}\equiv 1\pmod p \] -
Đủ: nếu \(a^{\frac{p-1}{n}}\equiv 1\pmod p\), thì
\[ \begin{aligned} x^p-x&=x\left(x^{p-1}-1\right)\\ &=x\left(\left(x^n\right)^{\frac{p-1}{n}}-a^{\frac{p-1}{n}}+a^{\frac{p-1}{n}}-1\right)\\ &=\left(x^n-a\right)P(x)+x\left(a^{\frac{p-1}{n}}-1\right)\\ \end{aligned} \]với \(P(x)\) là đa thức hệ số nguyên. Theo Định lý 5, (9) có \(n\) nghiệm.
Cách giải phương trình đồng dư bậc cao (và hệ)
Dùng CRT để chuyển hệ phương trình đồng dư thành phương trình đồng dư, và chuyển modulo hợp số \(m\) thành modulo lũy thừa nguyên tố. Sau đó dùng Định lý 1 để chuyển về modulo nguyên tố.
Khi đó chỉ cần xét
với \(p\) nguyên tố, \(n<p\).
Có thể thay \(x\mapsto x-\dfrac{a_{n-1}}{n}\) để khử hạng \(x^{n-1}\), nên xét
với \(p\) nguyên tố, \(n<p\).
- \(n=1\): xem phương trình đồng dư tuyến tính.
- \(n=2\): xem phần dư bậc hai.
-
Nếu (10) quy về
\[ x^n\equiv a\pmod p, \]thì xem phần dư bậc \(k\).
Tài liệu tham khảo
- Congruence Equation -- from Wolfram MathWorld
- Lagrange's theorem (number theory) - Wikipedia
- 潘承洞,潘承彪.初等数论.
- 冯克勤.初等数论及其应用.
- 闵嗣鹤,严士健.初等数论.
Last updated on this page:, Update history
Found an error? Want to help improve? Edit this page on GitHub!
Contributors to this page:iamtwz, aofall, CCXXXI, CoelacanthusHex, Great-designer, Marcythm, Persdre, shuzhouliu, Tiphereth-A, Xeonacid
All content on this page is provided under the terms of the CC BY-SA 4.0 and SATA license, additional terms may apply