Nghịch đảo Lagrange
Chuỗi Laurent hình thức
Ta đã biết vành chuỗi lũy thừa hình thức \(\mathbb{C}\lbrack\lbrack x\rbrack\rbrack\), định nghĩa vành chuỗi Laurent hình thức:
Ta định nghĩa nghịch đảo nhân của phần tử trong \(\mathbb{C}\left(\left(x\right)\right)\) tương tự chuỗi lũy thừa:
Với \(f:=\sum_{k\geq N}f_kx^k\) và \(f_N\neq 0\), tồn tại \(g=\sum_{k\geq -N}g_kx^k\) sao cho \(fg=1\), thì
Tương tự chuỗi lũy thừa, với \(f(x)=\sum_{k\geq N}f_kx^k\neq 0\), định nghĩa:
Hiển nhiên với \(g\neq 0\):
Phần dư hình thức
Phần dư hình thức là hệ số của \(x^{-1}\) trong chuỗi Laurent. Ký hiệu \(\operatorname{res} f:=\lbrack x^{-1}\rbrack f\).
Bổ đề: Với mọi chuỗi Laurent hình thức \(f\), ta có \(\operatorname{res} f'=0\).
Chứng minh: Theo định nghĩa đạo hàm hình thức \(\left(x^k\right)'=kx^{k-1}\).
Bổ đề: Với mọi chuỗi Laurent hình thức \(f,g\), ta có \(\operatorname{res}(f'g)=-\operatorname{res}(fg')\).
Chứng minh: Theo quy tắc nhân \((fg)'=f'g+fg'\), nên \(0=\operatorname{res}((fg)')=\operatorname{res}(f'g)+\operatorname{res}(fg')\).
Bổ đề: Với chuỗi Laurent hình thức \(f(x)\neq 0\), \(\operatorname{res}(f'/f)=\operatorname{ord}f\).
Chứng minh: Đặt \(\operatorname{ord}f=k\):
Bổ đề: Với chuỗi Laurent hình thức \(f\) và chuỗi lũy thừa hình thức \(g\neq 0\), ta có \(\operatorname{res}(f)\operatorname{ord}(g)=\operatorname{res}(f(g)g')\).
Chứng minh: Nhờ tính tuyến tính, chỉ cần chứng minh \(f=x^k\) với \(k\in\mathbb{Z}\). Nếu \(k\neq -1\):
Nếu \(k=-1\):
Nghịch đảo hợp
Ký hiệu \(A(x)\circ B(x):=A(B(x))\).
Mệnh đề: \(f(x):=\sum_{k\geq 1}f_kx^k\) có nghịch đảo hợp \(f^{\langle -1\rangle}(x)\) khi và chỉ khi \(f(0)=0\neq f'(0)\). Khi đó \(f^{\langle -1\rangle}(x)\) là duy nhất. Hơn nữa, nếu \(g(x)=\sum_{k\geq 1}g_kx^k\) thỏa \(f(g(x))=x\) hoặc \(g(f(x))=x\) thì \(g(x)=f^{\langle -1\rangle}(x)\).
Chứng minh: Xét
Vì \(g(f(x))=x\) nên hệ:
Chỉ khi \(f_1\neq 0\) mới giải được phương trình đầu, rồi suy ra \(g_2,\dots\).
Đặc biệt, nếu \(f(h(x))=x\) thì \(g(f(h(x)))=g(x)\), nên \(g(x)=g\circ f\circ h(x)=x\circ h(x)=h(x)\).
Công thức phản diễn Lagrange
Cho \(f(x),g(x)\in\mathbb{C}\lbrack\lbrack x\rbrack\rbrack\) sao cho \(f(g(x))=g(f(x))=x\). Lấy \(\Phi(x)\in\mathbb{C}\lbrack\lbrack x\rbrack\rbrack\) (hoặc \(\Phi(x)\in\mathbb{C}\left(\left(x\right)\right)\)), khi đó
Chứng minh:
Một số độc giả quen với dạng: với \(k\in\mathbb{Z}_{\geq 0},n\in\mathbb{Z}_{>0}\):
hoặc
Ta thấy
có thể suy ra từ các phần trước.
Tài liệu tham khảo
- Richard P. Stanley and Sergey P. Fomin. Enumerative Combinatorics Volume 2 (Edition 1).
- Ira M. Gessel. Lagrange Inversion.
Last updated on this page:, Update history
Found an error? Want to help improve? Edit this page on GitHub!
Contributors to this page:OI-wiki
All content on this page is provided under the terms of the CC BY-SA 4.0 and SATA license, additional terms may apply